Chào mừng bạn đến với trang web của chúng tôi!

Bạn có nắm vững tất cả những kiến ​​thức này về dây điện trở không?

Đối với dây điện trở, công suất của điện trở có thể được xác định dựa trên giá trị điện trở của dây. Công suất càng lớn thì càng dễ xảy ra trường hợp nhiều người không biết cách chọn dây điện trở, và cũng không có nhiều kiến ​​thức về dây điện trở. Người viết bài này sẽ giải thích cho mọi người.

Dây điện trở là loại phần tử gia nhiệt phổ biến nhất. Chức năng của nó là tạo ra nhiệt sau khi được cấp điện và chuyển đổi năng lượng điện thành nhiệt năng. Dây điện trở có phạm vi ứng dụng rộng rãi. Nhiều thiết bị gia nhiệt điện thông dụng sử dụng dây điện trở làm phần tử gia nhiệt. Do đó, dây điện trở được sử dụng trong y tế, hóa chất, điện tử, điện, máy móc luyện kim, chế biến gốm sứ và các ngành công nghiệp khác.

dsjhajkhd

1. Nguyên lý hoạt động của dây điện trở

Nguyên lý hoạt động của dây điện trở tương tự như các phần tử gia nhiệt bằng kim loại khác, đó là hiện tượng tỏa nhiệt do điện sau khi kim loại được cấp điện. Sự tỏa nhiệt do điện có nghĩa là sau khi dòng điện chạy qua dây dẫn, dòng điện sẽ sinh ra một lượng nhiệt nhất định và được truyền đi bởi dây dẫn. Bản thân dây điện trở là một dây dẫn kim loại, sẽ phát ra nhiệt và cung cấp năng lượng nhiệt sau khi được cấp điện.

2. Phân loại dây điện trở

Các loại dây điện trở được phân loại theo thành phần hóa học và cấu trúc tổ chức của dây điện trở. Có dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm và dây điện trở hợp kim niken-crom. Là các phần tử gia nhiệt điện, hai loại dây điện trở này có các đặc tính chức năng khác nhau.

3. Đặc điểm của dây điện trở

Dây điện trở có đặc điểm là chịu nhiệt độ cao, gia nhiệt nhanh, tuổi thọ cao, điện trở ổn định, độ lệch công suất nhỏ, bước ren đồng đều sau khi kéo giãn và bề mặt sáng bóng, sạch sẽ. Nó được sử dụng rộng rãi trong các lò điện nhỏ, lò nung, thiết bị sưởi ấm và điều hòa không khí, các loại lò nướng, ống gia nhiệt điện và thiết bị gia dụng, v.v. Có thể thiết kế và sản xuất các loại thanh lò công nghiệp và dân dụng phi tiêu chuẩn khác nhau theo nhu cầu của người sử dụng.

4. Ưu điểm và nhược điểm của dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm

Dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm có ưu điểm là nhiệt độ hoạt động cao. Thí nghiệm cho thấy nhiệt độ hoạt động tối đa của dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm có thể đạt tới 1400°C. Dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm có tuổi thọ cao, điện trở suất cao, độ kết dính bề mặt tốt và khả năng chống oxy hóa tốt.

Nhược điểm của dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm là độ bền thấp trong môi trường nhiệt độ cao. Khi nhiệt độ tăng, độ dẻo của dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm sẽ tăng lên, điều này có nghĩa là dây điện trở hợp kim sắt-crom-nhôm dễ bị biến dạng ở nhiệt độ cao. Và việc sửa chữa sau khi bị biến dạng cũng không dễ dàng.

5. Ưu điểm và nhược điểm của dây điện trở hợp kim niken-crom

Ưu điểm của dây điện trở hợp kim niken-crom là độ bền cao trong môi trường nhiệt độ cao, hoạt động lâu dài ở nhiệt độ cao không dễ bị biến dạng, cấu trúc không dễ bị thay đổi, độ dẻo ở nhiệt độ thường của dây điện trở hợp kim niken-crom tốt, và việc sửa chữa sau khi bị biến dạng tương đối đơn giản. Ngoài ra, dây điện trở hợp kim niken-crom có ​​độ phát xạ cao, không nhiễm từ, khả năng chống ăn mòn tốt và tuổi thọ cao.

Nhược điểm của dây điện trở hợp kim niken-crom là nhiệt độ hoạt động không đạt được mức như các loại dây điện trở trước đây. Việc sản xuất dây điện trở hợp kim niken-crom đòi hỏi phải sử dụng niken. Giá thành của kim loại này cao hơn so với sắt, crom và nhôm. Do đó, chi phí sản xuất dây điện trở hợp kim niken-crom tương đối cao, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí.


Thời gian đăng bài: 30 tháng 10 năm 2020