Chào mừng bạn đến với trang web của chúng tôi!

Dây nhiệt điện trở loại K/T/L/E, dây trần, tiết diện từ 0.1mm đến 12mm, giá xuất xưởng.

Mô tả ngắn gọn:

Tập đoàn Tankii chủ yếu sản xuất dây hợp kim cặp nhiệt điện, bao gồm các loại K, J, T, LE, N, S, R, B.
Có đường kính từ 0,05mm đến 12mm, ở dạng dây tròn, dây dẹt và dây cặp nhiệt điện tráng men.
Cặp nhiệt điện là gì?
Cặp nhiệt điện bao gồm hai dây kim loại khác nhau được nối với nhau ở một đầu, được gọi là điểm đo. Khi điểm đo được làm nóng hoặc làm nguội, nó tạo ra điện áp nhiệt điện có thể tương quan với nhiệt độ. Đầu còn lại, nơi các dây không được nối, được kết nối với thiết bị đo để đọc điện áp này. Sự khác biệt về nhiệt độ giữa điểm đo và điểm tham chiếu (thường là tại thiết bị đo) được sử dụng để xác định nhiệt độ thực tế tại điểm đo.


Chi tiết sản phẩm

Câu hỏi thường gặp

Thẻ sản phẩm

Dây nhiệt điện trở loại K/T/L/E, dây trần, tiết diện từ 0.1mm đến 12mm, giá xuất xưởng.
Tập đoàn Tankii chủ yếu sản xuấtdây hợp kim cặp nhiệt điệnbao gồm loạiK, J, T, LE, N, S, R, B
Từ đường kính 0,05mm đến 12mm, ở dạngDây tròn, dây dẹt và dây cặp nhiệt điện tráng men.
Cặp nhiệt điện là gì?
Cặp nhiệt điện bao gồm hai dây kim loại khác nhau được nối với nhau ở một đầu, được gọi là điểm đo. Khi điểm đo được làm nóng hoặc làm nguội, nó tạo ra điện áp nhiệt điện có thể tương quan với nhiệt độ. Đầu còn lại, nơi các dây không được nối, được kết nối với thiết bị đo để đọc điện áp này. Sự khác biệt về nhiệt độ giữa điểm đo và điểm tham chiếu (thường là tại thiết bị đo) được sử dụng để xác định nhiệt độ thực tế tại điểm đo.

Các loại Tankii hiện có:

Một trong những yếu tố cần xem xét khi lựa chọn kim loại dùng trong cặp nhiệt điện là phạm vi nhiệt độ ứng dụng. Các loại cặp nhiệt điện phổ biến bao gồm:

  • Loại K: Chromel (hợp kim niken-crom) và Alumel (hợp kim niken-nhôm). Loại này được sử dụng rộng rãi và có phạm vi nhiệt độ hoạt động lớn.
  • Loại J: Sắt và Constantan (hợp kim đồng-niken). Loại này có phạm vi nhiệt độ hoạt động hạn chế hơn nhưng chi phí thấp hơn so với loại K.
  • Loại T: Đồng và Constantan. Loại này phổ biến cho các ứng dụng ở nhiệt độ thấp.
  • Loại E: Chromel và Constantan. Loại này có độ nhạy cao nhất và phù hợp cho các ứng dụng ở nhiệt độ trung bình.

Loại S, R và B (Bạch kim Rhodium):

Các loại này được sử dụng cho các ứng dụng nhiệt độ cao, mang lại sự ổn định và khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ lên đến +1700°C đối với loại S và R, và lên đến +1800°C đối với loại B.

Điện cực dương cho nhóm S và R:Hợp kim bạch kim-rhi-natri (Loại S có 10% rhhi-natri, Loại R có 13% rhhi-natri)

Cực âm của loại S và R:Bạch kim

Điện cực dương cho loại B:Bạch kim - Rhodium 30%

Chì âm cho loại B:Bạch kim - 6% Rhodium

Thông số sản phẩm

Cấp độ và dung sai cho phép của cặp nhiệt điện Tankii:

Cặp nhiệt điện
Kiểu
Cấp Phạm vi nhiệt độ
ºC
Sai số cho phép /ºC
Loại B 2 600~1700 ±0,25% t
3 600~800 ±4
800~1700 ±0,5%t
Loại R(S) 1 0~1100 ±1
1100~1600 ±[1+(t-1100) ×0,3%]
2 0~600 ±1,5
600~1600 ±0,25% t
Loại K và Loại N 1 -40~1100 ±1,5ºC hoặc ±0,4%t
2 -40~1300 ±2,5ºC hoặc ±0,75%t
3 -200~40 ±2,5ºC hoặc ±1,5%t
Loại E 1 -40~1100 ±1,5ºC hoặc ±0,4%t
2 -40~1300 ±2,5ºC hoặc ±0,75%t
3 -200~40 ±2,5ºC hoặc ±1,5%t
Loại J 1 -40~750 ±1,5ºC hoặc ±0,4%t
2 -40~750 ±2,5ºC hoặc ±0,75%t
Loại T 1 -40~350 ±0,5ºC hoặc ±0,4%t
2 -40~350 ±1,0ºC hoặc ±0,75%t
3 -200~40 ±1,0ºC hoặc ±1,5%t

Ứng dụng của dây cặp nhiệt điện:
1. Hệ thống sưởi - Bếp ga dùng cho lò nướng
2. Làm lạnh - Tủ đông
3. Bảo vệ động cơ - Nhiệt độ và nhiệt độ bề mặt
4. Kiểm soát nhiệt độ cao - Đúc gang

ngân hàng ảnh (1) ngân hàng ảnh (4) ngân hàng ảnh (9) ngân hàng ảnh


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.